Soạn văn Bài 103: Chương trình địa phương phần Tiếng Việt – Ngữ văn 7

Loading...

I. Nội dung luyện tập

II. Một số hình thức luyện tập

2. Làm các bài tập chính tả:

a. Điền vào chỗ trống

– Điền một chữ cái, một dấu thanh hoặc một vần:

+ Điền chữ tr hoặc ch: Chân lí, trân châu, trân trọng, chân thành

+ Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã:

  • Mẩu chuyện
  • Thân mẫu
  • Tình mẫu tử
  • Chân thành

_ Điền một tiếng hoặc một từ chứa âm, vần dễ mắc lỗi:

+ (Dành, giành)

  • Dành dụm
  • Để dành
  • Tranh giành
  • Giành độc lập

_ Điền các tiếng “sĩ” hoặc “sỉ”:

  • liêm sỉ
  • Dũng khí
  • Sĩ khí
  • Sỉ vả

b. Tìm từ theo yêu cầu:

– Từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất:

+ Các từ chỉ hoạt động, trạng thái bắt đầu bằng ch (chạy) hoặc bằng tr (trèo):

 

+ Các từ bắt đầu bằng từ “ch”: Chắn, che, chống…

+ Các từ bắt đầu bằng từ: “tr”: Tránh, tráo, tre…

_ Các từ chỉ đặc điểm, tính chất có thanh hỏi (khỏe) hoặc thanh ngã (rõ):

+ Các từ có thanh hỏi: Mảnh, phẳng, dẻo…

+ Các từ có thanh ngã: Trĩu, đẫm…

– Từ hoặc cụm từ dựa theo nghĩa và đặc điểm ngữ âm đã cho sẵn:

+ Từ trái nghĩa với chân thật là giả dối

+ Từ đồng nghĩa với từ biệt là chia tay

+ Dùng chày và cối làm cho dập, nát hay tróc lớp ngoài gọi là giã

c. Đặt câu phân biệt các từ chứa những tiếng dễ lẫn:

_ Lên/ nên:

+ Lên non xuống biển

+ Em nên chăm chỉ học tập hơn

_ Câu để phân biệt các từ vội/ dội:

+ Vì dậy muộn nên tôi phải vội vàng đến trường

+ Âm thanh tiếng sấm vang dội trong không gian

Một số chuyên mục hay của Ngữ văn lớp 7:

Loading...